Showing posts with label Google Analytics. Show all posts
Showing posts with label Google Analytics. Show all posts

Tuesday, September 6, 2016

Google Analytics- Mobile app- Measuring behavior

1- Screen tracking

- Đo đạc các loại màn hình hiển thị khác nhau của app của người dùng khi họ dùng.

- Cho bạn biết loại màn hình nào người dùng xem, loại màn hình nào người dùng xem nhiều nhất, người dùng xem trong bao lâu và họ chuyển từ một màn hình sang một màn hình khác của app như thế nào.

2- Event tracking

- Theo dõi các thành phần và nội dung cụ thể trên màn hình của app.

- Các thành phần và nội dung gồm:

Nút bấm

Menu lựa chọn

Ad Click

Video Plays

Các cử chỉ của người dùng trên màn hình khi dùng app.

- Để sử dụng tracking event, bạn cần cài đặt trong tài khoản và thiết lập phương thức gắn với thành phần mà bạn muốn theo dõi. Bạn có thể thêm các biến ở các phương thức gồm: Category, Action, Label và Value.

+) Biến Category tổ chức các các thành phần và nội dung thành các nhóm như video hoặc Social Shares.

+) Biến Action là các hành động của Category

+) Biến Label được dùng để miêu tả các thành phần và nội dung

+) Biến Value là biến số liệu dùng để lưu trữ các giá trị như thời gian của video.


3- Custom dimensions and metrics tracking

- Dimention là các loại dữ liệu có các giá trị khác nhau

- Metric là các giá trị số.

4- Enhanced Ecommerce tracking

- Giúp bạn hiểu thêm trải nghiệm trực tuyến của khách hàng

- Giúp bạn hiểu thêm về các hoạt động và hiệu suất của sản phẩm.


Google Analytics- Mobile app- Attracting new users

1- Search ads

- Xuất hiện ở các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm như Google.

- Xác định khách hàng mục tiêu dựa vào từ khóa họ tìm kiếm.

- Những người dùng mở hoặc download app được gọi là " cost per click".

2- Display ads

- Xuất hiện ở các website, các video hoặc xuất hiện ngay trên app.

- Có thể dùng các ad-serving technology để nội dung ad phù hợp với các web, video mà ad xuất hiện hoặc phù hợp với đối tượng mục tiêu mà bạn ngắm tới.

- Được dùng để hướng tới những người dùng đã truy cập website hoặc app của bạn trước đó. Đây được gọi là remarketing.

3- Email marketing

- Gửi email chứa thông tin về ứng dụng tới đối tượng mục tiêu.

- Khi theo dõi link email, bạn có thể biết được mối liên quan giữa chiến dịch email marketing và số lượt tải hoặc đăng ký app.

4- Marketplace

- Là nơi người dùng sẽ đến sau khi họ click vào các ads về app.

- Là nơi người dùng có tất cả thông tin về app.

- Là nơi người dùng có thể tải app.

- Là nơi người dùng có thể trực tiếp tìm kiếm app họ cần.

Google Analytics- Ecommerce Analysis- Shopping Behavior

1- Phân tích On-site Merchadising ( Conversion-> Ecommerce-> Product List Performance)

Sản phẩm nào đang bán trên website có doanh thu tốt nhất




2- Phân tích Shopping Behavior

a) Conversion-> Ecommerce-> Product Performance

Sản phẩm nào thường xuyên được xem, được thêm vào giỏ hàng hoặc được giao dịch.

b) Conversion-> Ecommerce-> Shopping Behavior

Quá trình khách hàng thực hiện hành động mục tiêu trên website .

3- Phân tích Checkout ( Conversion-> Shopping Analysis-> Checkout Performance)

Kiểm tra liệu bạn có mất khách hàng trong quá trình checkout.

Checkout là quá trình khách hàng kiểm tra các sản phẩm ở giỏ hàng và quyết định mua sản phẩm.



Google Analytics- Ecommerce Analysis- Understanding customer.

Thuật ngữ:

- Tỉ lệ chuyển đổi- Conversion rate: Số người thực hiện hành động mục tiêu/ Số người vào website

- Bounce rate: Số người vào trang thoát ra luôn/ Số người vào và xem các trang khác.

- Organic Search: người dùng đến website từ các bộ máy tìm kiếm (Google, Yahoo, Bing, v.v…) thông qua kết quả tìm kiếm tự nhiên (organic).

- Referral: người dùng đến website bằng cách bấm vào các đường link từ các trang web khác.

- Direct: người dùng đến website bằng cách gõ địa chỉ web vào trình duyệt hoặc mở bookmark.

- Paid Search: người dùng đến website từ các quảng cáo trên kết quả tìm kiếm.

- Social: người dùng đến website thông qua các kênh mạng xã hội như Facebook, Google+, LinkedIn, v.v…

- Display: người dùng đến website từ các quảng cáo banner trên các website thuộc display ad network.



1- Phân tích source traffic ( Acquistion)

Nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động mục tiêu.

- Traffic source nào mang lại doanh thu lớn nhất ?

- Traffic source nào mang lại các giao dịch có giá trị cao nhất ?

- Traffic source nào có tỉ lệ chuyển đổi cao nhất ?

- Traffic source nào có tỉ lệ chuyển đổi thấp nhất ?

- Traffic source nào thu hút nhiều người dùng nhất ?

2- Phân tích Multi- channel ( Conversion-> Multi-channel funnel)

Nhằm đánh giá hiệu quả các hoạt động hỗ trợ hoạt động mục tiêu.

- Kênh nào hấp dẫn khách hàng mua hàng ?

- Các kênh và các chiến dịch Marketing đã hoạt động như thế nào để tạo ra các hoạt động của người dùng trên web và doanh thu ?

- Có kênh nào, phần nào của chiến dịch đang thể hiện không tốt lắm ?

- Những kênh nào được đầu tư mà không dẫn khách hàng đến hoạt động mục tiêu trên website ?

3- Phân tích Customer Profile ( Audience) 

- Những hành vi nào của người thực hiện hành động mục tiêu có mà người không thực hiện không có ?

- Nhân khẩu học của người thực hiện hành động mục tiêu có mà người không thực hiện không có ?

- Điều gì khiến khách hàng cảm thấy khó khăn khi trải nghiệm môi trường online của công ty bạn ?

- Những đặc điểm khác của những người thực hiện hành động mục tiêu ?

Monday, September 5, 2016

Google Analytics- Ecommerce Analysis - Measurement Plan

 1- Kế hoạch đo lường- Measurement Plan

Để phân tích dữ liệu hiệu quả, một kế hoạch đo lường cần có:

a) Mục đích của công ty.

- Trả lời được câu hỏi TẠI SAO- WHY trong vòng tròn vàng.

https://nhhungdieutoithich.blogspot.com/2016/08/marketing-nhung-gia-tri-cot-loi.html

b) Chiến lược và chiến thuật thực hiện mục đích đó.

- Chiến lược: Trả lời được câu hỏi NHƯ THẾ NÀO- HOW trong vòng tròn vàng.

- Chiến thuật: Trả lời được câu hỏi LÀM GÌ- WHAT trong vòng tròn vàng

https://nhhungdieutoithich.blogspot.com/2016/08/marketing-nhung-gia-tri-cot-loi.html

c) Các chỉ số quan trọng đo lường sự thành công.

- Đánh giá sự thành công của chiến thuật qua những yếu tố nào ?

d) Các phân khúc gì dẫn đến thành công.

- Điều gì tạo nên sự thành công đó ?

e) Các mục tiêu cho các KPI để biết liệu công ty đã đạt mục tiêu hay chưa.

2- Case Study

Cửa hàng bán lẻ The Great Outdoors. Một cửa hàng chuyên bán các loại lều ngoài trời, dụng cụ leo núi, dụng cụ và quần áo thể thao.

a) Lý do The Great Outdoors ra đời- WHY

- Làm mọi người thích thú hơn với các hoạt động ngoài trời qua các hoạt động thể thao ngoài trời

 b-1) The Great Outdoor làm điều đó như thế nào- HOW

- Bán các dụng cụ cắm trại, dụng cụ và quần áo thể thao chất lượng cao cho mọi người

  b-2) The Great Outdoor làm gì để bán sản phẩm- WHAT

- Bán sản phẩm qua Website.

- Bán sản phẩm trực tiếp ở cửa hàng.

c) Các chỉ số đo lường

- Đánh giá sự thành công của bán sản phẩm qua Website qua

+) Doanh thu bán hàng qua website

+) Giá trị trung bình các đơn hàng được giao dịch qua Website

+) Số lượng người đăng ký tham gia chương trình thành viên để nhận được các ưu đãi khi giao hàng.

- Đánh giá sự thành công của bán sản phẩm trực tiếp ở cửa hàng qua:

+) Số lượng khách hàng tìm vị trí cửa hàng qua website.

+) Số lượng coupon được dùng ở cửa hàng

d) Những yếu tố tạo nên sự thành công

- Bán sản phẩm qua Website.

+) Phân khúc khách hàng: Đối tượng khách hàng nào thường mua sản phẩm.

+) Lưu lượng truy cập: Chiến dịch marketing chạy tốt hay chưa

+) Phân khúc sản phẩm: Sản phẩm nào được tiêu thụ nhiều nhất

- Bán sản phẩm trực tiếp ở cửa hàng.

+) Lưu lượng truy cập

+) Những địa điểm nào có nhiều khách hàng tìm vị trí cửa hàng qua website nhiều nhất

e) Các mục tiêu cho các KPI để biết liệu công ty đã đạt mục tiêu hay chưa.


Google Analytics- Platform- Processing and Configuration

1- Tổng quan

- Hai quá trình tổ chức và chuyển đổi dữ liệu thu thập được thành thông tin mà bạn thấy ở Report.

- Trong Processing, có 4 phần chuyển đổi dữ liệu. Bạn có thể tùy chỉnh các phần này ở Configuration.

+) Dữ liệu được sắp xếp theo User và Session.

+) Dữ liệu từ các nguồn khác được nhập vào với dữ liệu của Google Analytics.

+) Áp dụng các tùy chỉnh ở Configuration vào dữ liệu.

+) Tổng hợp dữ liệu vào bảng.

2- Xử lý các hit thành session và user

- Thời gian kết thúc của mỗi session là sau 30 phút không hoạt động. Sau khi session kết thúc, nếu Google Analytics nhận được hit, session mới sẽ được bắt đầu.

3- Nhập dữ liệu vào Google Analytics

- Có hai cách thêm dữ liệu ngoài vào Google Analytics là: Account Linking và Data Import.

- Mọi dữ liệu bạn thêm vào sẽ được xử lý cùng các hit từ tracking code.

a) Account linking

- Bạn có thể kết nối tài khoản Google Analytics trực tiếp tới các sản phẩm Google như Adword, Adsense và Webmaster Tool.

- Dữ liệu từ các sản phẩm trên sẽ được truyền tới Google Analytics.

b) Data Import

- Để nhập được dữ liệu phải có key ở dữ liệu bạn nhập và dữ liệu ở Google Analytics. Key là nhân tố kết hợp 2 mảng dữ liệu.

- Có hai cách để nhập dữ liệu vào Google Analytics

+) Dimension widening

- Có thể nhập bất kì dữ liệu nào dù dữ liệu đó không được thu thập bởi Google Analytics.

- Có thể nhập dữ liệu qua upload file hoặc Google Analytics APIs

+) Cost data

- Google Analytics sẽ tính ROI của các quảng cáo không phải của Google

- Để nhập cost data, file bạn nhập phải có campaign source và campaign medium, những campaign này sẽ trở thành key để kết nối hai dữ liệu.

4- Chuyển đổi và Tổng hợp dữ liệu

- Bạn có thể tùy chỉnh ở Configuration dữ liệu sẽ hiện ở Report

Nhập

Xuất

Thay đổi.

a) Filter

- Là cách tùy chỉnh dữ liệu xuất hiện ở Report sát với nhu cầu của bạn

b) Goals

- Khi bạn thiết lập Goals, Google analytics sẽ tạo những thước đo mới trong Report.

c) Grouping

- Tổng hợp các mảng dữ liệu khác nhau.

Các tùy chỉnh dữ liệu sẽ được áp dụng trước khi dữ liệu được tổng hợp.


Google Analytics- Platform- Collection

1- Tổng quan

- Google Analytics dùng các đoạn tracking code để thu thập dữ liệu vể hoạt động của người dùng.

- Các dữ liệu được thu thập qua tracking code sẽ được gửi tới tài khoản Google Analytics thông qua Image Request. Các Image Request là các HIT.

- Trong các Image Request, mọi thứ sau dấu hỏi chấm là các biến- parameter. Mỗi biến chứa một thông tin về hoạt động của người dùng.

2- Thu thập dữ liệu trên Website- Website data Collection.

- Google Analytics dùng các đoạn tracking code Java Script tiêu chuẩn để thu thập dữ liệu trên Web. Các đoạn code này được lấy từ thư viện analytics.js kiểm soát dữ liệu nào sẽ được thu thập. Các đoạn code trên sẽ được thêm vào trước tag </head> trong html của mỗi trang web mà bạn muốn thu thập dữ liệu.

- Tracking code Java Script sẽ luôn chạy dù người dùng thoát trang web khi trang web chưa load đầy đủ.

3- Thu thập dữ liệu trên di động- Mobile app data Collection.

- Google Analytics dùng SDK- Software Development Kit để thu thập dữ liệu trên các ứng dụng di động.

- Các hệ điều hành trên điện thoại khác nhau thì có các loại SDK khác nhau.

- Các SDK gửi các HIT trên ứng dụng điện thoại đến tài khoản Google sau một khoảng thời gian nhất định.

- Khi bạn chạy App lần đầu tiên, máy bạn sẽ nhận được một mã nhận dạng thiết bị giống tracking code. Khi bạn xóa phần mềm và vào lại, bạn sẽ nhận được mã mới.

4-  Measurement Protocol

- Được dùng để thu thập dữ liệu từ bất kì thiết bị kết nối mạng nào.

- Bạn phải tự tạo các hit dữ liệu ở thiết bị sẽ được gửi đến Google Analytics.

Sunday, September 4, 2016

Google Analytics- Platform

1- Các thành phần của Platform.

a) Collection- Thu thập

- Thu thập dữ liệu vào tài khoản Google Analytics

- Để thu thập dữ liệu, bạn cần thêm mã Google Analytics vào ứng dụng bạn cần thu thập dữ liệu.

- Cách google analytics thu thập dữ liệu tùy thuộc vào môi trường thu thập bạn muốn thu thập dữ liệu.

b) Configuration- Cấu hình

Tùy chỉnh dữ liệu gần với kế hoạch đo đạc và mục tiêu kinh doanh.

c) Processing- Xử lý 

- Khi dữ liệu đã được xử lý, dữ liệu sẽ không thay đổi

- Có thể nhập dữ liệu của riêng bạn vào google analytics.

- Chuyển đổi các dữ liệu bạn có thành báo cáo.

d) Reporting- Báo cáo

- Bạn có thể truy cập và phân tích dữ liệu qua Reporting Interface hoặc Reporting API.

- Khi sử dụng API, bạn có thể tạo ra công cụ phân tích của riêng bạn hoặc chuyển dữ liệu đến công cụ phân tích của bên thứ 3.

2- Data Model

a) Users

Người truy cập vào trang web của bạn.

Google Analytics có thể nhận dạng người dùng truy cập nhiều lần.

b) Sessions

Thời gian người truy cập ở lại trang web.

c) Interactions

Công việc người truy cập làm ở trang web.

Mỗi công việc người truy cập thực hiện ở trang web trong một thời gian xác định là một HIT

Các công việc được gọi là HIT có thể là Pageview, Event hoặc Transaction.